giúp ích
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm một việc có lợi, có ích cho ai đó hoặc cho cộng đồng: Hành động đóng góp, hỗ trợ mang lại kết quả tích cực, lợi ích thiết thực.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công việc tình nguyện này thực sự giúp ích cho cộng đồng địa phương.
- Tôi hy vọng những lời khuyên của mình có thể giúp ích được phần nào cho bạn.
- Mọi người đều nên cố gắng sống sao cho giúp ích cho xã hội.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mang lại lợi ích / có ích": Cụm từ diễn đạt tương tự, nhấn mạnh vào kết quả có lợi.
- Chương trình đào tạo kỹ năng mềm mang lại lợi ích rất lớn cho sinh viên.
- "đóng góp tích cực": Thường dùng trong ngữ cảnh rộng hơn như công việc, xã hội.
- Anh ấy luôn nỗ lực để đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty.
Biến thể và từ gần giống
- Giúp đỡ (động từ): Hành động hỗ trợ, ra tay giúp ai đó trong công việc hoặc hoàn cảnh khó khăn. ("Giúp đỡ" có phạm vi rộng hơn, trong khi "giúp ích" nhấn mạnh vào tính chất "có lợi, có ích" của sự giúp đỡ đó).
- Cả xóm cùng giúp đỡ gia đình anh ấy vượt qua cơn bão.
- Hữu ích (tính từ): Có ích, có tác dụng tốt.
- Đây là một cuốn sách rất hữu ích cho người mới bắt đầu.
- Phụng sự (động từ): Phục vụ, cống hiến (thường mang sắc thái trang trọng, cao cả).
- Ông ấy đã dành cả đời để phụng sự đất nước.
Từ đồng nghĩa
- Có lợi: Mang lại lợi ích.
- Hỗ trợ tích cực: Giúp đỡ một cách chủ động và mang lại hiệu quả tốt.
- Đem lại ích lợi: Làm cho có lợi.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho động từ tiếng Việt theo cấu trúc này)
Thành ngữ liên quan
- "Một miếng khi đói bằng một gói khi no": Nhấn mạnh giá trị to lớn của sự giúp đỡ, giúp ích đúng lúc, đúng chỗ.
- "Lá lành đùm lá rách": Khuyên con người nên biết yêu thương, đùm bọc, giúp ích lẫn nhau trong cuộc sống.
- đgt Làm một việc có lợi cho ai: Giúp ích bà con trong xóm; Giúp ích xã hội.